Bitget App
Giao dịch thông minh hơn
Mua CryptoThị trườngGiao dịchFutures‌EarnQuảng trườngThêm
Giao dịch futures

Hướng dẫn về ký quỹ ban đầu của Bitget Futures

2026-04-02 09:080141

[Thời gian đọc ước tính: 5 phút] 

Ký quỹ ban đầu cho vị thế đề cập đến tổng số tiền cần thiết để xác nhận lệnh, có thể xem trong cửa sổ đặt lệnh hoặc cửa sổ bật lên xác nhận. Ký quỹ ban đầu cho vị thế bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như giá trị vị thế lệnh, đòn bẩy và phí giao dịch. Bao gồm ký quỹ cần thiết cho lệnh mở, phí mở lệnh và khoản lỗ tiềm ẩn khi mở lệnh.

Trước khi đặt lệnh, người dùng nên đảm bảo có đủ ký quỹ khả dụng trong tài khoản. Nếu giá đặt lệnh futures không thuận lợi (ví dụ: giá đặt lệnh vị thế long cao hơn giá đánh dấu, hoặc giá đặt lệnh vị thế short thấp hơn giá đánh dấu), khoản lỗ khi mở lệnh sẽ phát sinh ngay lập tức khi lệnh được thực hiện. Bitget tích hợp khoản lỗ khi mở lệnh vào quy tắc xác thực khi mở lệnh để ngăn người dùng kích hoạt thanh lý ngay sau khi lệnh của họ khớp. Bảng phân tích chi tiết được cung cấp bên dưới.

 

1. Futures (Tài khoản cổ điển)

1.1 Cách tính lỗ khi mở lệnh

  • Lỗ khi mở lệnh = số lượng đặt lệnh × abs{min[0, hướng lệnh × (giá đánh dấu – giá đặt lệnh)]} ÷ giá chỉ số (tính bằng coin ký quỹ)

  • Lỗ khi mở đơn vị lệnh = abs{min[0, hướng lệnh × (giá đánh dấu – giá đặt lệnh)]} ÷ giá chỉ số (tính bằng coin ký quỹ)

    • Đối với lệnh thị trường, giá đặt lệnh mua = Giá chào bán 1 × (1 + phần trăm tăng), và giá đặt lệnh bán = Giá chào mua 1 × (1 – phần trăm giảm)

    • Hướng lệnh: +1 đối với lệnh mua, –1 đối với lệnh bán

 

1.2 Chế độ một chiều

  • Ký quỹ ban đầu dùng để xác nhận lệnh = (giá trị lệnh mở ÷ đòn bẩy lệnh) × (1 + tỷ lệ tăng cố định giá) + (giá trị lệnh mở × tỷ lệ phí) × (1 + tỷ lệ tăng cố định phí)

  • Mở tối đa = (khả dụng + bù trừ vị thế – lỗ khi mở lệnh) × giá coin ký quỹ ÷ (giá hiện tại × [(1 + tỷ lệ tăng cố định giá) ÷ đòn bẩy lệnh + tỷ lệ phí × (1 + tỷ lệ tăng đóng băng phí)] + lỗ khi mở đơn vị lệnh)

 

1.3 Chế độ phòng hộ

  • Ký quỹ ban đầu dùng để xác nhận lệnh = (giá trị lệnh mở ÷ đòn bẩy lệnh) × (1 + tỷ lệ tăng cố định giá) + (giá trị lệnh mở × tỷ lệ phí) × (1 + tỷ lệ tăng cố định phí)

  • Mở tối đa = (số tiền khả dụng – lỗ khi mở lệnh) × giá coin ký quỹ ÷ (giá hiện tại × [(1 + tỷ lệ tăng cố định giá) ÷ đòn bẩy lệnh + tỷ lệ phí × (1 + tỷ lệ tăng cố định phí)] + lỗ khi mở đơn vị lệnh)

 

2. Futures (Tài khoản giao dịch hợp nhất)

2.1 Futures ký quỹ USDT/USDC

2.1.1 Tính toán lỗ khi mở lệnh

  • Lỗ khi mở lệnh = số lượng futures đặt lệnh hiện tại × abs{min[0, hướng lệnh × (giá đánh dấu – giá đặt lệnh)]} × tỷ giá hoán đổi giữa coin định giá và USD

  • Lỗ khi mở vị thế theo từng đơn vị lệnh = abs{min[0, hướng lệnh × (giá đánh dấu – giá đặt lệnh)]} × tỷ giá hoán đổi giữa coin định giá và USD

    • Đối với lệnh thị trường, giá đặt lệnh mua = Giá chào bán 1 × (1 + phần trăm tăng), và giá đặt lệnh bán = Giá chào mua 1 × (1 – phần trăm giảm)

    • Hướng lệnh: +1 đối với lệnh mua, –1 đối với lệnh bán

 

2.1.2 Ký quỹ cross

  • Ký quỹ ban đầu (IM) khi xác thực lệnh futures = Max(IM vị thế long + IM lệnh mở long + lỗ khi mở lệnh mở long, IM vị thế short + IM lệnh mở short + lỗ khi mở lệnh mở short)

  • Mức mở tối đa cho futures ký quỹ cross

    • Mở tối đa ở chế độ một chiều = (ký quỹ khả dụng × (1 – tỷ lệ giảm trừ ký quỹ)) ÷ [tỷ giá hoán đổi giữa coin định giá và USD × giá áp dụng × (1 + tỷ lệ tăng giá) ÷ đòn bẩy + giá áp dụng × (1 + tỷ lệ tăng phí) × 2 × tỷ lệ phí taker × tỷ giá hoán đổi giữa coin định giá và USD + lỗ khi mở vị thế theo từng đơn vị lệnh]

    • Mở tối đa ở chế độ phòng hộ = (ký quỹ khả dụng × (1 – tỷ lệ giảm trừ ký quỹ)) ÷ [tỷ giá hoán đổi giữa coin định giá và USD × giá áp dụng × (1 + tỷ lệ tăng giá) ÷ đòn bẩy + giá áp dụng × (1 + tỷ lệ tăng phí) × 2 × tỷ lệ phí taker × tỷ giá hoán đổi giữa coin định giá và USD + lỗ khi mở vị thế theo từng đơn vị lệnh]

      • Giá áp dụng cho lệnh mua = giá đặt lệnh; giá áp dụng cho lệnh bán = max(giá đặt lệnh, giá chào bán 1). Nếu không có giá Chào bán 1, giá giao dịch gần nhất sẽ được sử dụng. Nếu giá giao dịch gần nhất cũng không có sẵn, thì giá đánh dấu sẽ được sử dụng.

 

2.1.3 Ký quỹ isolated

  • Lỗ khi mở lệnh = số lượng futures đặt lệnh hiện tại × abs{min[0, hướng lệnh × (giá đánh dấu – giá đặt lệnh)]}

  • Lỗ khi mở lệnh = abs{min[0, hướng lệnh × (giá đánh dấu – giá đặt lệnh)]}

    • Đối với lệnh thị trường, giá đặt lệnh mua = Giá chào bán 1 × (1 + phần trăm tăng), và giá đặt lệnh bán = Giá chào mua 1 × (1 – phần trăm giảm)

    • Hướng lệnh: +1 đối với lệnh mua, –1 đối với lệnh bán

  • Đóng băng lệnh mở ký quỹ isolated = số lượng mở × giá áp dụng × (1 ÷ đòn bẩy + 2 × tỷ lệ phí taker) + lỗ khi mở lệnh

  • Mở tối đa cho ký quỹ isolated

    • Mở tối đa ở chế độ một chiều = Min(số dư coin thanh toán, ký quỹ coin thanh toán khả dụng cho vị thế isolated) ÷ [giá áp dụng × (1 + tỷ lệ tăng giá) ÷ đòn bẩy + giá áp dụng × (1 + tỷ lệ tăng phí) × 2 × tỷ lệ phí taker + lỗ khi mở vị thế theo từng đơn vị lệnh]

    • Mở tối đa ở chế độ phòng hộ = Min(số dư coin thanh toán, ký quỹ coin thanh toán khả dụng cho vị thế isolated) ÷ [giá áp dụng × (1 + tỷ lệ tăng giá) ÷ đòn bẩy + giá áp dụng × (1 + tỷ lệ tăng phí) × 2 × tỷ lệ phí taker + lỗ khi mở vị thế theo từng đơn vị lệnh]

 

2.2 Futures ký quỹ bằng coin

2.2.1 Ký quỹ cross

  • Lỗ khi mở lệnh (coin cơ sở) = giá trị vị thế lệnh × abs{min[0, hướng lệnh × (1 ÷ giá đặt lệnh – 1 ÷ giá đánh dấu)]}

  • Lỗ khi mở lệnh (USD) = giá trị vị thế lệnh × abs{min[0, hướng lệnh × (1 ÷ giá lệnh – 1 ÷ giá đánh dấu)]} × giá chỉ số USD của coin

  • Lỗ khi mở theo đơn vị lệnh = abs{min[0, hướng lệnh × (1 ÷ giá đặt lệnh – 1 ÷ giá đánh dấu)]}

    • Đối với lệnh thị trường, giá đặt lệnh mua = Giá chào bán 1 × (1 + phần trăm tăng), và giá đặt lệnh bán = Giá chào mua 1 × (1 – phần trăm giảm)

    • Hướng lệnh: +1 đối với lệnh mua, –1 đối với lệnh bán

  • IM sử dụng bởi lệnh mở này (USD) = giá trị vị thế chưa khớp của lệnh mở long (short) ÷ giá vốn × (1 ÷ đòn bẩy + 2 × tỷ lệ phí taker) × giá chỉ số USD của coin + lỗ khi mở lệnh (USD)

  • Mở lệnh tối đa (USD) = ((ký quỹ khả dụng × (1 – tỷ lệ giảm trừ ký quỹ)) ÷ giá chỉ số USD) ÷ (1 ÷ giá vốn × [(1 ÷ đòn bẩy × (1 + tỷ lệ tăng chi phí mở lệnh)) + 2 × tỷ lệ phí taker × (1 + tỷ lệ tăng phí)] + lỗ khi mở theo đơn vị lệnh)

    • Giá vốn cho cả lệnh mua và lệnh bán = min(giá đặt lệnh, giá Chào bán 1). Nếu không có giá Chào bán 1, giá giao dịch gần nhất sẽ được sử dụng. Nếu giá giao dịch gần nhất cũng không có sẵn, thì giá đánh dấu sẽ được sử dụng.

 

2.2.2 Ký quỹ isolated

  • Lỗ khi mở lệnh (coin cơ sở) = giá trị vị thế lệnh × abs{min[0, hướng lệnh × (1 ÷ giá đặt lệnh – 1 ÷ giá đánh dấu)]}

  • Lỗ khi mở theo đơn vị lệnh = abs{min[0, hướng lệnh × (1 ÷ giá đặt lệnh – 1 ÷ giá đánh dấu)]}

    • Đối với lệnh thị trường, giá đặt lệnh mua = Giá chào bán 1 × (1 + phần trăm tăng), và giá đặt lệnh bán = Giá chào mua 1 × (1 – phần trăm giảm)

    • Hướng lệnh: +1 đối với lệnh mua, –1 đối với lệnh bán

  • IM sử dụng bởi lệnh mở này (coin cơ sở) = giá trị vị thế chưa khớp của lệnh mở long (short) ÷ giá vốn × (1 ÷ đòn bẩy + 2 × tỷ lệ phí taker) + lỗ khi mở lệnh (coin cơ sở)

  • Mở tối đa (USD) = Min(số dư coin thanh toán, ký quỹ cross khả dụng (USD) ÷ giá chỉ số USD của coin thanh toán × (1 – tỷ lệ giảm trừ phí)) ÷ (1 ÷ giá vốn × [(1 ÷ đòn bẩy × (1 + tăng phí mở lệnh)) + 2 × tỷ lệ phí taker × (1 + tăng phí)] + lỗ khi mở theo đơn vị lệnh)

 

Câu hỏi thường gặp

1. Ký quỹ ban đầu là gì?

Ký quỹ ban đầu cho vị thế đề cập đến tổng số tiền cần thiết để xác nhận lệnh, có thể xem trong cửa sổ đặt lệnh hoặc cửa sổ bật lên xác nhận. Ký quỹ ban đầu cho vị thế bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như giá trị vị thế lệnh, đòn bẩy và phí giao dịch. Bao gồm ký quỹ cần thiết cho lệnh mở, phí mở lệnh và khoản lỗ tiềm ẩn khi mở lệnh.

2. Vì sao lại có lỗ khi mở lệnh?

Nếu giá đặt lệnh futures không thuận lợi (ví dụ: giá đặt lệnh vị thế long cao hơn giá đánh dấu, hoặc giá đặt lệnh vị thế short thấp hơn giá đánh dấu), khoản lỗ khi mở lệnh sẽ phát sinh ngay lập tức khi lệnh được thực hiện. Bitget tích hợp khoản lỗ khi mở lệnh vào quy tắc xác thực khi mở lệnh để ngăn người dùng kích hoạt thanh lý ngay sau khi lệnh của họ khớp.

3. Mức ký quỹ ban đầu được sử dụng để xác minh lệnh trong chế độ một chiều được tính như thế nào?

Ký quỹ ban đầu dùng để xác nhận lệnh = (giá trị lệnh mở ÷ đòn bẩy lệnh) × (1 + tỷ lệ tăng cố định giá) + (giá trị lệnh mở × tỷ lệ phí) × (1 + tỷ lệ tăng cố định phí).

4. Hướng lệnh được xác định như thế nào để tính toán lỗ khi mở lệnh?

Hướng lệnh: +1 cho lệnh mua, –1 cho lệnh bán.

© 2026 Bitget